Giới thiệu chung

Chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo: Xem chi tiết tại đây
Chương trình đào tạo ngành Quản lý Bệnh viện được thiết kế dựa trên nhu cầu thực tiễn của các bệnh viện, giúp sinh viên nắm vững kiến thức về quản trị, nhân sự, chất lượng và dịch vụ y tế. Sinh viên còn được trang bị kỹ năng giao tiếp, tư duy phản biện, tiếng Anh chuyên ngành và tinh thần khởi nghiệp trong lĩnh vực y tế. Môi trường học tập hiện đại với đội ngũ giảng viên trẻ, giàu kinh nghiệm thực tế tại bệnh viện; phòng học, phòng thực hành được trang bị đầy đủ tiện nghi, hệ thống mô phỏng bệnh viện đạt chuẩn quốc tế. Hằng năm, sinh viên có cơ hội kiến tập và thực tập tại các bệnh viện lớn như Bệnh viện Nguyễn Tri Phương, Bệnh viện Trưng Vương, Bệnh viện Hùng Vương, Viện Y Dược học Dân Tộc và Bệnh viện Quốc tế Mỹ, giúp rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp và sẵn sàng làm việc sau khi tốt nghiệp.
Ngành Quản lý Bệnh viện bao gồm 2 chuyên ngành:
. QUẢN TRỊ BỆNH VIỆN:
Cử nhân chuyên ngành Quản trị bệnh viện có kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức y học cơ sở vững chắc, có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quản trị lĩnh vực y học lâm sàng, y học dự phòng, có khả năng nghiên cứu khoa học, tự đào tạo nâng cao, đáp ứng nhu cầu chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng, đủ tự tin tiếp cận, giao lưu và hội nhập thế giới.
. THƯ KÝ Y KHOA:
Cử nhân chuyên ngành Thư ký Y khoa có đủ phẩm chất, kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp để làm việc hiệu quả trong lĩnh vực quản trị hành chính văn phòng tại các bệnh viện, phòng khám, các cơ sở cung cấp dịch vụ y tế với quy mô và loại hình khác nhau, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của xã hội.
Cơ hội nghề nghiệp
Quản trị bệnh viện
Thư ký y khoa

Môi trường học tập
Phương thức xét tuyển
LƯU Ý: NGƯỠNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐẦU VÀO CHO TẤT CẢ CÁC PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN ĐỐI VỚI CÁC THÍ SINH TỐT NGHIỆP TỪ NĂM 2026 TỔNG ĐIỂM 03 MÔN THI >= 15 ĐIỂM
Phương thức 1: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 theo tổ hợp môn.
Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học bạ đạt 1 trong các tiêu chí:
- Xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 03 môn học trong tổ hợp môn đạt từ 18 trở lên theo thang điểm 30; Hoặc của 02 môn học (bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn) và dùng chứng chỉ ngoại ngữ (chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành), quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển thay thế môn ngoại ngữ.
- Xét kết hợp: tổng ĐTB chung kết quả học tập cả năm các môn học cả năm lớp 10,11, 12 theo tổ hợp môn kết hợp Điểm thi tốt nghiệp THPT/ Điểm thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) đạt từ 18 trở lên.
- Điểm xét Tốt nghiệp (trên Giấy chứng nhận Tốt nghiệp) từ 6.0 trở lên.
Phương thức 3: Xét tuyển kết quả bài thi kiểm tra đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM, Đại học Quốc gia Hà Nội, V-SAT, Đại học Sư phạm TPHCM (hoặc kết hợp Điểm thi tốt nghiệp THPT).
Phương thức 4: Xét tuyển tổng hợp Điểm học lực dựa trên 3 tiêu chí: Điểm thi tốt nghiệp THPT, Điểm học bạ THPT, Điểm thi ĐGNL quy đổi theo công thức: Điểm học lực = Điểm thi tốt nghiệp THPT × 50% + Điểm học bạ THPT × 40% + Điểm thi ĐGNL năng lực × 10%
Phương thức 5: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển các thí sinh đạt giải kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia, Kỳ thi tay nghề Asean và quốc tế; xét tuyển các thí sinh người nước ngoài đủ điều kiện học tập hoặc theo diện cử tuyển.
Riêng với điều kiện xét tuyển các ngành sức khỏe, pháp luật và giáo viên áp dụng theo quy định về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ GD&ĐT.
| Phương thức | 200 - Xét tuyển Học Bạ THPT |
| Tiêu chí 1 | Tổng ĐTB môn học lớp 10,11,12 theo tổ hợp môn (DTB) |
| Tiêu chí 2 | Điểm xét tốt nghiệp THPT (XTN) |
| Phương thức | 100 - Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT |
| Phương thức | 402 - Xét tuyển kết quả thi ĐGNL |
| Phương thức | Xét Ưu tiên/Tuyển thẳng |









