Giới thiệu chung

Trong doanh nghiệp các nhân viên IT luôn đóng vai trò rất quan trọng trong việc quản lý, truyền dẫn, lưu trữ và xử lý các thông tin, hệ thống và dây chuyền sản xuất. CNTT được sử dụng trong nhiều lĩnh vực. Giúp vận hành từ: quá trình kinh doanh, kết nối khách hàng,…
Ngành công nghệ thông tin: “Là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại – chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông – nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội”.
Sinh viên ngành công nghệ thông tin ĐH Nguyễn Tất Thành được học từ Chương trình đào tạo đạt chuẩn quốc tế với kỹ thuật công nghệ mới nhất bằng những phương thức tích cực, học tại giảng đường, học trực tuyến, học từ hướng dẫn, học từ thực tiễn, …
Sinh viên sẽ có vốn kiến thức chuyên sâu, năng lực thực hành nghề nghiệp tốt, kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm giỏi; Có khả năng thích nghi với nền kinh tế thị trường đa dạng và luôn biến động; Thích nghi với sự phát triển của công nghệ trong khu vực và trên thế giới; Có trình độ chuyên môn vững vàng để có thể tự nghiên cứu và học lên các bậc học cao hơn.
Chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo: Cử nhân
Chương trình đào tạo: Kỹ sư
Chương trình đào tạo kéo dài 3 năm (9 học kỳ) với tổng số 126 tín chỉ, được thiết kế theo hướng ứng dụng và chuẩn đầu ra quốc tế. Nội dung đào tạo gồm ba giai đoạn chính:
- Giai đoạn 1: Kiến thức nền tảng (Toán, Tin, Cơ sở dữ liệu, Lập trình, Cấu trúc dữ liệu, Mạng máy tính, phát triển ứng dụng web, phát triển ứng dụng di động).
- Giai đoạn 2: Kiến thức chuyên ngành (Phát triển phần mềm, Quản trị và khai thác dữ liệu, Bảo mật, Trí tuệ nhân tạo, IoT, Cloud Computing).
- Giai đoạn 3: Thực tập doanh nghiệp, Khóa luận tốt nghiệp và dự án ứng dụng.
Chương trình áp dụng mô hình CDIO và tiếp cận theo chuẩn OBE, bảo đảm sinh viên có năng lực toàn diện về kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp, sẵn sàng hội nhập thị trường lao động toàn cầu.
Cơ hội nghề nghiệp
Lập trình viên, Kỹ sư phần mềm/AI
Chuyên viên Phân tích dữ liệu
Chuyên gia An ninh mạng
Quản trị hệ thống, Quản lý dự án
huyên gia Phát triển ứng dụng di động/Web, và Kiểm thử phần mềm

Môi trường học tập
Phương thức xét tuyển
LƯU Ý: NGƯỠNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐẦU VÀO CHO TẤT CẢ CÁC PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN ĐỐI VỚI CÁC THÍ SINH TỐT NGHIỆP TỪ NĂM 2026 TỔNG ĐIỂM 03 MÔN THI >= 15 ĐIỂM
Phương thức 1: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 theo tổ hợp môn.
Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học bạ đạt 1 trong các tiêu chí:
- Xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 03 môn học trong tổ hợp môn đạt từ 18 trở lên theo thang điểm 30; Hoặc của 02 môn học (bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn) và dùng chứng chỉ ngoại ngữ (chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành), quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển thay thế môn ngoại ngữ.
- Xét kết hợp: tổng ĐTB chung kết quả học tập cả năm các môn học cả năm lớp 10,11, 12 theo tổ hợp môn kết hợp Điểm thi tốt nghiệp THPT/ Điểm thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) đạt từ 18 trở lên.
- Điểm xét Tốt nghiệp (trên Giấy chứng nhận Tốt nghiệp) từ 6.0 trở lên.
Phương thức 3: Xét tuyển kết quả bài thi kiểm tra đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM, Đại học Quốc gia Hà Nội, V-SAT, Đại học Sư phạm TPHCM (hoặc kết hợp Điểm thi tốt nghiệp THPT).
Phương thức 4: Xét tuyển tổng hợp Điểm học lực dựa trên 3 tiêu chí: Điểm thi tốt nghiệp THPT, Điểm học bạ THPT, Điểm thi ĐGNL quy đổi theo công thức: Điểm học lực = Điểm thi tốt nghiệp THPT × 50% + Điểm học bạ THPT × 40% + Điểm thi ĐGNL năng lực × 10%
Phương thức 5: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển các thí sinh đạt giải kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia, Kỳ thi tay nghề Asean và quốc tế; xét tuyển các thí sinh người nước ngoài đủ điều kiện học tập hoặc theo diện cử tuyển.
Riêng với điều kiện xét tuyển các ngành sức khỏe, pháp luật và giáo viên áp dụng theo quy định về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ GD&ĐT.
| Phương thức | 200 - Xét tuyển Học Bạ THPT |
| Tiêu chí 1 | Tổng ĐTB môn học lớp 10,11,12 theo tổ hợp môn (DTB) |
| Tiêu chí 2 | Điểm xét tốt nghiệp THPT (XTN) |
| Phương thức | 100 - Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT |
| Phương thức | 402 - Xét tuyển kết quả thi ĐGNL |
| Phương thức | Xét Ưu tiên/Tuyển thẳng |









