Giới thiệu chung

Nguồn nhân lực Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng của Việt Nam đang thiếu hụt nghiêm trọng và chưa được đào tạo bài bản. Phần lớn nhân viên tích lũy kiến thức qua thực tiễn khi làm đại lý cho các công ty nước ngoài. Với tốc độ tăng trưởng 30% mỗi năm, nguồn nhân lực hiện chỉ đáp ứng khoảng 40% nhu cầu xã hội.
Nhận thấy tầm quan trọng này, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành - với mục tiêu trở thành đại học ứng dụng đa ngành có tính hội nhập cao - đã quyết định đào tạo ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng để đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.
Căn cứ Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT và Thông tư số 22/2017/TT-BGDĐT, ngày 18/6/2019, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định số 1719/QĐ-BGDĐT cho phép trường đào tạo ngành này trình độ đại học. Ngày 01/11/2019, Bộ môn Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng được thành lập thuộc Khoa Quản trị kinh doanh.
Đến nay, Khoa đã tuyển sinh 03 khóa với chương trình đào tạo ứng dụng kéo dài 3,5 năm. Kết quả đào tạo, các hội thảo và công trình nghiên cứu đã nhận được sự đánh giá tích cực từ cộng đồng, doanh nghiệp và xã hội.
Chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tiễn xã hội, Doanh nghiệp. Chương trình đào tạo gồm khối kiến thức đại cương, khối kiến thức cơ sở ngành thuộc lĩnh vựcKinh doanh quản lý; khối kiến thức chuyên ngành. Ngoài ra, người học còn được trang bị thêm khối kiến thức tăng cường về tiếng Anh tổng quát, tiếng Anh giao tiếp quốc tế, tiếng Anh chuyên ngành, kỹ năng giao tiếp, tư duy sáng tạo và khởi nghiệp.
Cơ hội nghề nghiệp
Chuyên viên quản lý logistics tại các công ty logistics, vận tải, bảo hiểm, hàng không, E-commerce
Chuyên viên quản lý công tác lập kế hoạch, điều phối khai thác chuỗi cung ứng
Chuyên viên marketing, phụ trách dịch vụ khách hàng, mua sắm cung ứng hàng hóa, quản lý kho bãi và giao nhận hàng hóa
Giám đốc điều hành các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics và chuỗi cung ứng
Chuyên viên làm việc tại các cơ quan Nhà nước (công thương, giao thông vận tải, hải quan…)

Môi trường học tập
Phương thức xét tuyển
LƯU Ý: NGƯỠNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐẦU VÀO CHO TẤT CẢ CÁC PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN ĐỐI VỚI CÁC THÍ SINH TỐT NGHIỆP TỪ NĂM 2026 TỔNG ĐIỂM 03 MÔN THI >= 15 ĐIỂM
Phương thức 1: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 theo tổ hợp môn.
Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học bạ đạt 1 trong các tiêu chí:
- Xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 03 môn học trong tổ hợp môn đạt từ 18 trở lên theo thang điểm 30; Hoặc của 02 môn học (bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn) và dùng chứng chỉ ngoại ngữ (chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành), quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển thay thế môn ngoại ngữ.
- Xét kết hợp: tổng ĐTB chung kết quả học tập cả năm các môn học cả năm lớp 10,11, 12 theo tổ hợp môn kết hợp Điểm thi tốt nghiệp THPT/ Điểm thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) đạt từ 18 trở lên.
- Điểm xét Tốt nghiệp (trên Giấy chứng nhận Tốt nghiệp) từ 6.0 trở lên.
Phương thức 3: Xét tuyển kết quả bài thi kiểm tra đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM, Đại học Quốc gia Hà Nội, V-SAT, Đại học Sư phạm TPHCM (hoặc kết hợp Điểm thi tốt nghiệp THPT).
Phương thức 4: Xét tuyển tổng hợp Điểm học lực dựa trên 3 tiêu chí: Điểm thi tốt nghiệp THPT, Điểm học bạ THPT, Điểm thi ĐGNL quy đổi theo công thức: Điểm học lực = Điểm thi tốt nghiệp THPT × 50% + Điểm học bạ THPT × 40% + Điểm thi ĐGNL năng lực × 10%
Phương thức 5: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển các thí sinh đạt giải kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia, Kỳ thi tay nghề Asean và quốc tế; xét tuyển các thí sinh người nước ngoài đủ điều kiện học tập hoặc theo diện cử tuyển.
Riêng với điều kiện xét tuyển các ngành sức khỏe, pháp luật và giáo viên áp dụng theo quy định về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ GD&ĐT.
| Phương thức | 200 - Xét tuyển Học Bạ THPT |
| Tiêu chí 1 | Tổng ĐTB môn học lớp 10,11,12 theo tổ hợp môn (DTB) |
| Tiêu chí 2 | Điểm xét tốt nghiệp THPT (XTN) |
| Phương thức | 100 - Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT |
| Phương thức | 402 - Xét tuyển kết quả thi ĐGNL |
| Phương thức | Xét Ưu tiên/Tuyển thẳng |









