Giới thiệu chung

Chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Phần mềm đào tạo sinh viên có khả năng thiết kế, xây dựng, triển khai và bảo trì các sản phẩm phần mềm hiện đại, đáp ứng nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp và xã hội. Sinh viên được trang bị nền tảng vững chắc về lập trình, kỹ thuật phần mềm, kiểm thử phần mềm, trí tuệ nhân tạo, phát triển ứng dụng web và di động, cũng như kỹ năng quản lý dự án và làm việc nhóm.
Chương trình học kết hợp lý thuyết và thực hành, gắn liền với các dự án thực tế, giúp sinh viên sẵn sàng đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động công nghệ trong nước và quốc tế. Đây là ngành học dành cho những ai muốn trở thành người kiến tạo sản phẩm số, đưa ý tưởng sáng tạo thành giải pháp công nghệ hữu ích cho cộng đồng..
Chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo: Kỹ sư
Chương trình đào tạo: Cử nhân
Chương trình đào tạo kéo dài 3 năm (9 học kỳ) với tổng số 126 tín chỉ, được thiết kế theo hướng ứng dụng và chuẩn đầu ra quốc tế. Nội dung đào tạo gồm ba giai đoạn chính:
- Giai đoạn 1: Kiến thức nền tảng (Toán, Tin, Cấu trúc dữ liệu, Cơ sở dữ liệu, Lập trình, Mạng máy tính, Phát triển ứng dụng web, Phát triển ứng dụng di động).
- Giai đoạn 2: Kiến thức chuyên ngành (Phát triển phần mềm, Phân tích và thiết kế hệ thống, Kiểm thử phần mềm, Trí tuệ nhân tạo, Cloud Computing, IoT, DevOps).
- Giai đoạn 3: Thực tập doanh nghiệp, Dự án phần mềm và Khóa luận tốt nghiệp.
Chương trình áp dụng mô hình CDIO và chuẩn OBE, giúp sinh viên phát triển năng lực toàn diện – từ kiến thức, kỹ năng kỹ thuật đến tư duy sáng tạo và kỹ năng nghề nghiệp.
Cơ hội nghề nghiệp
Công nghệ kỹ thuật phần mềm
Quản trị dự án phần mềm
Thực tế ảo và lập trình game

Môi trường học tập
Phương thức xét tuyển
LƯU Ý: NGƯỠNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐẦU VÀO CHO TẤT CẢ CÁC PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN ĐỐI VỚI CÁC THÍ SINH TỐT NGHIỆP TỪ NĂM 2026 TỔNG ĐIỂM 03 MÔN THI >= 15 ĐIỂM
Phương thức 1: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 theo tổ hợp môn.
Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học bạ đạt 1 trong các tiêu chí:
- Xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 03 môn học trong tổ hợp môn đạt từ 18 trở lên theo thang điểm 30; Hoặc của 02 môn học (bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn) và dùng chứng chỉ ngoại ngữ (chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành), quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển thay thế môn ngoại ngữ.
- Xét kết hợp: tổng ĐTB chung kết quả học tập cả năm các môn học cả năm lớp 10,11, 12 theo tổ hợp môn kết hợp Điểm thi tốt nghiệp THPT/ Điểm thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) đạt từ 18 trở lên.
- Điểm xét Tốt nghiệp (trên Giấy chứng nhận Tốt nghiệp) từ 6.0 trở lên.
Phương thức 3: Xét tuyển kết quả bài thi kiểm tra đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM, Đại học Quốc gia Hà Nội, V-SAT, Đại học Sư phạm TPHCM (hoặc kết hợp Điểm thi tốt nghiệp THPT).
Phương thức 4: Xét tuyển tổng hợp Điểm học lực dựa trên 3 tiêu chí: Điểm thi tốt nghiệp THPT, Điểm học bạ THPT, Điểm thi ĐGNL quy đổi theo công thức: Điểm học lực = Điểm thi tốt nghiệp THPT × 50% + Điểm học bạ THPT × 40% + Điểm thi ĐGNL năng lực × 10%
Phương thức 5: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển các thí sinh đạt giải kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia, Kỳ thi tay nghề Asean và quốc tế; xét tuyển các thí sinh người nước ngoài đủ điều kiện học tập hoặc theo diện cử tuyển.
Riêng với điều kiện xét tuyển các ngành sức khỏe, pháp luật và giáo viên áp dụng theo quy định về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ GD&ĐT.
| Phương thức | 200 - Xét tuyển Học Bạ THPT |
| Tiêu chí 1 | Tổng ĐTB môn học lớp 10,11,12 theo tổ hợp môn (DTB) |
| Tiêu chí 2 | Điểm xét tốt nghiệp THPT (XTN) |
| Phương thức | 100 - Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT |
| Phương thức | 402 - Xét tuyển kết quả thi ĐGNL |
| Phương thức | Xét Ưu tiên/Tuyển thẳng |









