Các ngành đào tạo Các ngành đào tạo
Khoa Tâm lý - Giáo dục

Công nghệ Giáo dục

Ngành Công nghệ Giáo dục là ngành học mới nổi và đầy tiềm năng, kết hợp giữa kiến thức về giáo dục và công nghệ để tạo ra những giải pháp sáng tạo cho việc dạy và học.

Mã ngành : 7140103

Văn bằng : Cử nhân

Thời gian đào tạo : 3 năm

Địa điểm học : Q4, Q7

Học phí trung bình : 40.5 triệu/năm

Công nghệ Giáo dục
Công nghệ Giáo dục

Giới thiệu chung

Giới thiệu chung

Công nghệ Giáo dục (CNGD) là ngành học dành cho những bạn trẻ mong muốn tạo ra sự thay đổi tích cực cho giáo dục bằng chính công nghệ và tư duy sáng tạo của mình. Trong bối cảnh giáo dục toàn cầu đang chuyển mình mạnh mẽ trong kỷ nguyên số, CNGD giữ vai trò bản lề khi kết nối khoa học giáo dục với công nghệ thông tin – truyền thông hiện đại, nhằm mang đến những cách dạy và học hiệu quả, nhân văn và phù hợp hơn với từng người học.

Theo học ngành CNGD, sinh viên không chỉ học cách ứng dụng công nghệ, mà còn được rèn luyện để hiểu người học, thiết kế trải nghiệm học tập và giải quyết những vấn đề thực tiễn của giáo dục. Từ thiết kế bài giảng số, học liệu đa phương tiện, hệ thống học tập trực tuyến, đến việc ứng dụng AI và dữ liệu trong giáo dục – tất cả đều hướng đến mục tiêu cá nhân hóa việc học và nâng cao chất lượng đào tạo.

Chương trình đào tạo được xây dựng theo hướng thực học – thực hành, tập trung vào ba trụ cột chính: Thiết kế và phát triển công nghệ học tập, Quản lý hệ thống và đổi mới giáo dục, cùng Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới. Nhờ đó, sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhiệm nhiều vị trí nghề nghiệp đa dạng như chuyên viên Công nghệ Giáo dục, nhà phát triển nội dung số, quản lý dự án EdTech, hay tiếp tục con đường nghiên cứu – giảng dạy trong lĩnh vực giáo dục hiện đại.

CNGD là lựa chọn phù hợp cho những bạn trẻ yêu giáo dục, thích công nghệ, muốn làm việc sáng tạo và khao khát góp phần xây dựng một nền giáo dục tốt hơn cho tương lai.

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Giáo dục bao gồm các kiến thức, kĩ năng liên quan đến các lĩnh vực như Tâm lý học, Giáo dục học, phương pháp giảng dạy, đánh giá học tập; Công nghệ thông tin; Quản trị Công nghệ Giáo dục; Công nghệ giáo dục; Kỹ năng mềm: Kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề,…Kĩ năng nghề: Kỹ thuật nhiếp ảnh và thiết kế thương hiệu trong giáo ­dục

  • Điểm khác biệt của Chương trình đào tạo ngành CNGD tại Đại học NTT:

Có 54.3% thời lượng học lí thuyết và 45.7% thời lượng học thực hành (làm các bài thực hành trong phòng máy tính, thực hành truyền thông đa phương tiện… tham gia các dự án gắn với các loại hình công ty, tổ chức, cơ sở giáo dục….), sinh viên vừa được trải nghiệm, vừa được ứng dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế, có cơ hội rèn luyện các kỹ năng mềm như kỹ năng giải quyết vấn đề một cách linh hoạt, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, báo cáo, qua đó giúp sinh viên hòa nhập, hội nhập vào môi trường làm việc của doanh nghiệp, công ty, tổ chức, cơ sở giáo dục… Điều này phù hợp với Triết lý giáo dục của Trường Đại học NTT “Thực học – Thực hành – Thực danh – Thực nghiệp”.

  • Tham gia các khóa học liệu số, xây dựng học liệu số của Đại học NTT;
  • Tham gia các dự án về đổi mới phương pháp dạy học trong các cơ sở giáo dục khác nhau.

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ Giáo dục có thể làm nhiều công việc theo các chuyên ngành chuyên sâu khác nhau như:
https://tuyensinh.ntt.edu.vn/upload/cngd/4.jpg
https://tuyensinh.ntt.edu.vn/upload/qtkd-sang-tao/6.jpg
https://tuyensinh.ntt.edu.vn/upload/cngd/42.JPG
https://tuyensinh.ntt.edu.vn/upload/qtkd-sang-tao/38.JPG

Môi trường học tập

Nhà trường đã đầu tư hàng ngàn tỷ đồng để xây dựng phòng học, phòng thí nghiêm, phòng thực hành khang trang, những trang thiết bị, máy móc tân tiến nhất để đáp ứng tối đa nhu cầu học tập của sinh viên.
https://tuyensinh.ntt.edu.vn/upload/qtkd-sang-tao/6.jpg
https://tuyensinh.ntt.edu.vn/upload/cngd/42.JPG
https://tuyensinh.ntt.edu.vn/upload/qtkd-sang-tao/38.JPG
ic-26.png
ic-25.png

Phương thức xét tuyển

Tiêu chí xét tuyển
Phương thức200 - Xét tuyển Học Bạ THPT
Tiêu chí 1Tổng ĐTB môn học cả năm lớp 12 theo tổ hợp môn (DTB)
Tiêu chí 2Điểm TB Cả năm lớp 12/ Điểm xét tốt nghiệp THPT (CN12)
Phương thức100 - Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT
Phương thức402 - Xét tuyển kết quả thi ĐGNL
Phương thứcXét Ưu tiên/Tuyển thẳng
Liên hệ để được tư vấn

Chương trình tuyển sinh