Các ngành đào tạo Các ngành đào tạo
Khoa Kỹ thuật xét nghiệm y học

Kỹ thuật xét nghiệm y học

Kỹ thuật xét nghiệm y học là một xu thế của thời đại công nghệ mới, giúp hỗ trợ trong chẩn đoán, định hướng phác đồ điều trị và mang lại ý nghĩa xã hội, nhất là trong đại dịch COVID-19 năm 2020.

Mã ngành : 7720601

Văn bằng : Cử nhân

Thời gian đào tạo : 4 năm

Địa điểm học : Q4, Q7

Học phí trung bình : 47 triệu/năm

Kỹ thuật xét nghiệm y học
Kỹ thuật xét nghiệm y học

Giới thiệu chung

Giới thiệu chung

Kỹ thuật viên xét nghiệm là những người làm việc trong ngành y tế, sử dụng các máy móc, trang thiết bị công nghệ hiện đại để phân tích các mẫu bệnh phẩm thu được nhằm phát hiện và cung cấp chính xác thông tin về tình trạng sức khỏe của người bệnh, làm căn cứ để bác sĩ đưa ra chẩn đoán và điều trị hiệu quả nhất.

Lý do cho sự chọn lựa ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học ?

Theo quyết định số 2992/QĐ-BYT về kế hoạch phát triển hệ thống khám chữa bệnh giai đoạn 2015 -2020, ngành xét nghiệm y học nước ta cần tăng công suất và nâng cao chất lượng hệ thống đào taọ nhằm đáp ứng nhu cầu gia tăng nhân lực cả về số lượng và chất lượng, từng bước giải quyết sự thiếu hụt ngành. Đồng thời, tăng cường hợp tác quốc tế, đặc biệt với tổ chức y tế quốc tế, tranh thủ nguồn tài chính để phát triển nhân lực và tiếp cận khoa học – công nghệ nhằm, cải thiện, hiện đại hóa hệ thống trang thiết bị trong xét nghiệm y học.

Chương trình đào tạo

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Với mục tiêu đào tạo các cử nhân xét nghiệm y học đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ trong các lĩnh vực: huyết học, hóa sinh, vi sinh, ký sinh, giải phẫu bệnh, sinh học phân tử, quản lý chất lượng,… có thể thực hành tại các bệnh viện, các cơ sở y tế, các trung tâm nghiên cứu, các tổ chức y tế cộng đồng, y tế dự phòng hay các doanh nghiệp tư nhân; chương trình đào tạo được xây dựng bởi đội ngũ chuyên gia nhiều kinh nghiệm và tâm huyết trong lĩnh vực.

Chương trình đào tạo theo hệ tín chỉ với thời gian 4 năm từ các học phần kiến thức đại cương, cơ sở ngành đến chuyên ngành cùng điều kiện học thực tế tại các phòng lab và cơ sở thực hành, sinh viên sẽ nắm vững các kỹ thuật phân tích và ứng dụng thực tế lẫn cách thức xử lí mẫu nhằm đem lại kết quả tốt nhất trong hành nghề thực tế.

Cơ hội nghề nghiệp

https://tuyensinh.ntt.edu.vn/upload/ktxnyh/2.jpg
https://tuyensinh.ntt.edu.vn/upload/ktxnyh/3.jpg
https://tuyensinh.ntt.edu.vn/upload/ktxnyh/7.jpg
https://tuyensinh.ntt.edu.vn/upload/ktxnyh/6.jpg

Môi trường học tập

Khoa có văn phòng tại cơ sở 300A Nguyễn Tất Thành, P.13, Q.4 cùng các phòng thực hành tại cơ sở 458/3F Nguyễn Hữu Thọ, P.Tân Hưng, Q.7 và các cơ sở liên kết tại các phòng khám, bệnh viện lớn trong nước
https://tuyensinh.ntt.edu.vn/upload/ktxnyh/3.jpg
https://tuyensinh.ntt.edu.vn/upload/ktxnyh/7.jpg
https://tuyensinh.ntt.edu.vn/upload/ktxnyh/6.jpg
ic-26.png
ic-25.png

Phương thức xét tuyển

Phương thức 1: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 theo tổ hợp môn.

Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học bạ đạt 1 trong các tiêu chí:

  • Xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 03 môn học trong tổ hợp môn đạt từ 18 trở lên theo thang điểm 30; Hoặc của 02 môn học (bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn) và dùng chứng chỉ ngoại ngữ (chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành), quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển thay thế môn ngoại ngữ.
  • Xét kết hợp: tổng ĐTB chung kết quả học tập cả năm các môn học cả năm lớp 10,11, 12 theo tổ hợp môn kết hợp Điểm thi tốt nghiệp THPT/ Điểm thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) đạt từ 18 trở lên.
  • Điểm xét Tốt nghiệp (trên Giấy chứng nhận Tốt nghiệp) từ 6.0 trở lên.

Phương thức 3: Xét tuyển kết quả bài thi kiểm tra đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM, Đại học Quốc gia Hà Nội, V-SAT, Đại học Sư phạm TPHCM (hoặc kết hợp Điểm thi tốt nghiệp THPT).

Phương thức 4: Xét tuyển tổng hợp Điểm học lực dựa trên 3 tiêu chí: Điểm thi tốt nghiệp THPT, Điểm học bạ THPT, Điểm thi ĐGNL quy đổi theo công thức: Điểm học lực = Điểm thi tốt nghiệp THPT × 50% + Điểm học bạ THPT × 40% + Điểm thi ĐGNL năng lực × 10%

Phương thức 5: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển các thí sinh đạt giải kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia, Kỳ thi tay nghề Asean và quốc tế; xét tuyển các thí sinh người nước ngoài đủ điều kiện học tập hoặc theo diện cử tuyển.

Riêng với điều kiện xét tuyển các ngành sức khỏe, pháp luật và giáo viên áp dụng theo quy định về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (NĐBCLĐV) của Bộ GD&ĐT.

NĐBCLĐV đối với phương thức xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026: Bộ GD&ĐT sẽ công bố sau kì thi tốt nghiệp THPT

* Lưu ý: xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT, không quy định về điều kiện học lực lớp 12 đối với các ngành sức khỏe.
 
NĐBCLĐV đối với các phương thức khác (xét học bạ, ĐGNL, Tuyển thẳng):
 
  • Ngành Y khoa, Răng-Hàm-Mặt, Y học cổ truyền, Dược học: học lực lớp 12 xếp loại Tốt và tổng điểm 03 môn thi từ 20 điểm trở lên; hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,5 trở lên.
  • Ngành Y học dự phòng, Xét nghiệm y học , Điều dưỡng, Kỹ thuật PHCN: học lực lớp 12 xếp loại từ Khá và tổng điểm 03 môn thi từ 16,5 điểm trở lên; hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.
Tiêu chí xét tuyển
Phương thức200 - Xét tuyển Học Bạ THPT
Tiêu chí 1Tổng ĐTB môn học lớp 10,11,12 theo tổ hợp môn (DTB)
Tiêu chí 2Điểm xét tốt nghiệp THPT (XTN)
Phương thức100 - Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT
Phương thức402 - Xét tuyển kết quả thi ĐGNL
Phương thứcXét Ưu tiên/Tuyển thẳng
Liên hệ để được tư vấn

Chương trình tuyển sinh